DIALOG

1.     Font Dialog

Font Dialog là hộp thoại cho phép người dùng chọn và thiết lập Font cho văn bản.

Ta sử dụng ShowDialog để hiển thị hộp thoại và thuộc tính Font để trả về font hiện tại.

bai15 winforms 02 PNG

Hình 2.78. Hộp Font Dialog

2.     Color Dialog

Color Dialog là hộp thoại cho phép người dùng chọn và hiển thị các màu có sẵn trong bảng màu của Windows cũng như thiết lập thêm nhiều màu mới.

Ta cũng sử dụng ShowDialog để hiển thị hộp thoại và thuộc tính Color để trả về màu được chọn.

bai15 winforms 01 PNG

Hình 2.79. Hộp Color Dialog

3.     OpenFile Dialog

Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu về một số thuộc tính và phương thức thường dùng trong OpenFileDialog.

bai15 winforms 03 PNG

Hình 2.80. Ứng dụng sử dụng OpenFileDialog

Bảng 2.37. Một số phương thức thường dùng

Phương thức

Mô tả

Dispose

Giải phóng tài nguyên cấp phát cho Dialog

ShowDialog

Hiển thị Dialog

Reset

Khởi tạo giá trị các thuộc tính về mặt định

Trình tự đọc file Text:

- Khai báo và khởi tạo luồng đọc file: StreamReader() thuộc tính namespace System.IO.

- Đọc tất cả nội dung file một lần, hay đọc từng dòng nội dung của File.

·       ReadToEnd(): đọc đến hết file Text.

·       ReadLine(): đọc từng dòng nội dung file Text (phương thức Peek() giúp dò tìm ký tự bất kỳ ở dòng kế tiếp).

- Giải phóng tài nguyên luồng đọc File: Dispose().

- Đóng luồng đọc file: Close().

*Lưu ý về đường dẫn:

Application.StartupPath trả về đường dẫn đến thư mục hiện hành của dự án - thư mục Debug.

Ví dụ: Application.StartupPath + "\\hoten.txt" (tham chiếu đường dẫn đến file hoten.txt lưu trong thư mục hiện hành của dự án, không quan tâm đến dự án được lưu ở ổ đĩa nào, thư mục nào).

Lấy đường dẫn thư mục hiện hành: Directory.GetCurrentDirectory().

Thiết lập lại đường dẫn thư mục hiện hành: Directory.SetCurrentDirectory("thư mục hiện hành mới").

Kiểm tra sự tồn tại của File: File.Exits("Đường dẫn + tên File") (trả về True nếu có tồn tại và trả về False nếu file không tồn tại).

4.     SaveFile Dialog

Trong phần này chúng ta sẽ tìm hiểu một số thuộc tính và phương thức thông dụng trong SaveFileDialog.

bai15 winforms 04 PNG

Hình 2.81. Ứng dụng sử dụng SaveFileDialog

Bảng 2.38. Một số thuộc tính thông dụng SaveFileDialog

Thuộc tính

Mô tả

Title

Chỉ định tiểu đề của hộp thoại

Filter

Chuỗi lọc các loại file trong danh sách (Files of type).

FileName

Trả về đường dẫn + tên tập tin được chọn.

FilterIndex

Chỉ số của Filter được chọn, chỉ số bắt đầu từ 1.

InitialDirrectory

Chỉ định thư mục hiện hành khi mở hộp thoại

RestoreDirectory

Cho biết có khôi phục thư mục hiện hành trước khi đóng hộp thoại hay không

AddExtension

Nếu là true sẽ cho phép thêm vào phần mở rộng (jpg, gif) vào tập tin.

DefaultExit

Thêm phần mở rộng (.jpg, .gif, ...) cho tập tin nếu người dùng không cung cấp phần mở rộng

*Lưu ý: Chỉ sử dụng khi thuộc tính AddExtension là true

Bảng 2.39. Một số phương thức thông dụng

Phương thức

Mô tả

Dispose

Giải phóng tài nguyên cấp phát cho Dialog

ShowDialog

Hiển thị Dialog

Reset

Khởi tạo các giá trị thuộc tính về mặc định

Trình tự lưu file Text:

·       Khai báo và khởi tạo luồng ghi file: StreamWriter() thuộc tính namespace System.IO

·       Ghi nội dung vào file:

-      Write("Nội dung"): ghi nội dung vào file và không xuống dòng sau khi ghi.

-      WriteLine("Nội dung"): ghi nội dung vào file và xuống dòng sau khi ghi.

·       Dispose(): giải phóng tài nguyên sử dụng cho TextWriter

·       Close(): đóng luồng ghi file.

·       *Lưu ý khi lưu file text:

·       Khi ghi (lưu) nội dung vào file, nếu file chưa tồn tại thì sẽ tạo ra file mới.

·       Nếu file đã tồn tại, thì tùy theo chỉ định của lập trình viên trong luồng ghi file mà file sẽ bị ghi đè nội dung hoặc ghi nối tiếp vào cuối nội dung hiện có.

Khởi tạo luồng ghi file:

StreamWriter = new StreamWriter("đường dẫn + tên file", [true/false]). (False mặc định sẽ ghi đè lên nội dung file hiện có, True ghi tiếp theo vào cuối nội dung file hiện có).

5.     Ví dụ sử dụng các Dialog

Trong phần này sẽ thực hiện một chương trình soạn thảo văn bản đơn giản sử dụng các Dialog. Cụ thể chúng ta sẽ có một Form mẫu như dưới đây, sau đó thực hiện thêm một vài sự kiện.

bai15 winforms 05 PNG

Hình 2.82. Thiết kế ứng dụng đọc / ghi tệp

Chương trình sẽ có chức năng như sau:

·       Khi người dùng nhấn nút "Mở tập tin" để mở một tập tin có định dạng .txt. Nội dung của tập tin này sẽ được hiển thị lên TextBox (chỉ cho phép hiển thị tập tin .txt).

·       Người dùng nhấn nút "Lưu tập tin" để lưu nội dụng vừa soạn thảo trong TextBox vào một thư mục nào đó trên hệ thống.

·       Khi người dùng nhấn nút "Thoát", hệ thống sẽ hiển thị hộp thoại hỏi người dùng có muốn thoát hay không. Nếu chọn Yes thì thoát khỏi chương trình, nếu chọn No thì hủy bỏ lệnh.

Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu thiết kế giao diện cho giống với Form mẫu, cụ thể các điều khiển sau đây:

·       3 Button với 3 chức năng khác nhau: Mở tập tin, lưu tập tin, thoát.

·       1 OpenFileDialog để mở tập tin với định dạng .txt.

·       1 SaveFileDialog để lưu tập tin dưới định dạng .txt.

·       1 TextBox để nhập và hiển thị nội dung.

·       1 Label để hiển thị tiêu đề.

Sau khi tạo xong giao diện cho chương trình, bây giờ ta bắt đầu viết sự kiện cho các Button.

Bước 1: Xử lý sự kiện cho Button "Lưu tập tin".

Trong sự kiện này chúng ta sẽ sử dụng SaveFileDialog để lưu tập tin. Ta sẽ khởi tạo luồng lưu file, sau đó sử dụng Writeline (lưu nội dung vào file và xuống dòng sau khi ghi). Sau khi lưu ta cần sử dụng Dispose() để giải phóng tài nguyên sử dụng cho TextWriter.

   private void btnSave_Click(object sender, EventArgs e)

   {

       if (saveFileDialog1.ShowDialog() == DialogResult.OK)

       {

           StreamWriter w = new StreamWriter(saveFileDialog1.FileName);

           string s = txtNhap.Text;

           w.WriteLine(s);

           w.Dispose();

           w.Close();

       }

   }

Kết quả: Sau khi nhấn nút "Lưu tập tin" thì một cửa sổ mới hiện ra cho biết bạn muốn lưu tập tin ở đâu trong hệ thống. Ví dụ đã lưu tập tin với tên là "Example.txt".

bai15 winforms 06 PNG

Hình 2.83. Lưu tệp tin

Bước 2: Xử lý sự kiện cho nút "Mở tập tin".

Tương tự như lưu tập tin, ta sử dụng OpenFileDialog để thực hiện mở tập tin. Ta cũng khởi tạo luồng ghi file sau đó sử dụng ReadToEnd để đọc hết file txt rồi gán nội dung vào ô TextBox. Sau khi đọc nội dung ta cần sử dụng Dispose() để giải phóng tài nguyên luồng đọc file.

   private void btnOpen_Click(object sender, EventArgs e)

   {

       if(openFileDialog1.ShowDialog() == DialogResult.OK)

       {

           StreamReader r = new StreamReader(openFileDialog1.FileName);

           string s = r.ReadToEnd();

           txtNhap.Text = s;

           r.Dispose();

           r.Close();

       }

   }

Kết quả: Chúng ta sẽ mở lại tập tin "Example.txt" vừa được lưu ở trên nhé.

bai15 winforms 07 PNG

Hình 2.84. Mở tệp tin

Bước 3: Xử lý sự kiện cho nút "Thoát".

Đối với sự kiện này thì ta đã xử lý khá nhiều, vì đa số trong các ứng dụng đều có sự kiện thoát giúp người dùng thoát khỏi chương trình.

   private void btnOut_Click(object sender, EventArgs e)

   {

       DialogResult dg = MessageBox.Show("Bạn có muốn đóng chương trình", "Thông báo", MessageBoxButtons.YesNo, MessageBoxIcon.Question);

       if(dg == DialogResult.Yes)

       {

           Application.Exit();

       }

   }

6.     Bài tập

FontDialog, ColorDialog, OpenDialog, SaveDialog là các Dialog rất quan trọng trong hầu hết các ứng dụng do đó cần luyện tập thật nhiều, đảm bảo sử dụng thành thạo.